Pages

EM6250-Quản trị công nghệ

 ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
CÂU 1:
Khái niệm công nghệ:
-Theo tổ chức phát triển công nghiệp liên hợp quốc UNIDO “công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp, bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó 1 cách có hệ thống và có phương pháp
-Theo uỷ ban kinh tế-xã hội châu á-thái bình dương “công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin. Nó bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cáp dịch vụ
-Trong luật khoa học và công nghệ việt nam “công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành các sản phẩm
Cuối cùng “Công nghệ là tất cả những gì biến đổi đầu vào thành đầu ra”
Các thành phần của công nghệ: 4 thành phần
-Thành phần kĩ thuật: Mọi phương tiện vật chất như các công cụ, thiết bị máy móc,phương tiện và các cấu trúc hạ tầng khác. trong công nghẹ sản xuất các vật thể này thường làm thành dây chuyền để thực hiện quá trình biến đổi ứng với 1 quy trình công nghệ nhất định, đảm bảo tính liên tục của quá trình công nghệ
-Thành phần con người:bao gồm kiến thức, kinh ngiệm, kĩ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sụ khôn ngoan, khả năng phối hợp đạo đúc lao động...
-Thành phần thông tin: các dữ kiệu đã được tư liệu hoá được sử dụng trong công nghệ như các dữ liệu về phần kĩ thuật, về phần con nguời và phần tổ chức
-Thành phần tổ chức: những quy định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ và sự phối hợp giữa các cá nhân hoạt động trong công nghệ, kể cả những quy trình đào tạo công nhân, bố trí sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần kĩ năng kĩ thuật và kĩ năng con người
Các thành phần của 1 công nghệ có quan hệ mật thiết bổ sung cho nhau, không thể thiếu bất cứ thành phần nào
Phân loại công nghệ:
Tuỳ theo mục đích có thể phân loại công nghệ như sau:
-Theo tính chất: có thể phân thành công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ, công nghệ thông tin, công nghệ giáo dục đào tạo
-Theo ngành nghề: là việc xem xét công nghệ đó sử dụng trong ngành nghề nào. Có thể phân thành công nghệ nông nghiệp, công nghiệp, công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng...
-Theo sản phẩm: xem xét sản phẩm của công nghệ đó là gì. Ta có thể phân thành công nghệ sản xuất thép, công nghệ sản xuất ô tô, xe máy...
-Theo đặc tính công nghệ: công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt và công nghệ liên tục
Trong phạm vi quản lý công nghệ, 1 số loại công nghệ được đề cập như dưới đây:
-Theo trình độ công nghệ (căn cứ vào mức đọ phức tạp, hiện đại của các thành phần công nghệ) có các công nghệ truyền thống, công nghệ tiên tiến, công nghệ trung gian
Các công nghệ truyền thông thường là thủ công, có tính độc đáo, tinh xảo cao nhưng năng suất ko cao, chất lượng ko đồng đều. 3 đặc trưng cơ bản của công nghệ truyền thống là cộng đồng, ổn định và lưu truyền
Công nghệ tiên tiến là thành quả của khoa học kĩ thuật hiện đại, những công nghệ này có năng suất cao, chất lượng cao và đồng đều, giá thành hạ
Công nghệ trung gian nằm giữa công nghệ truyền thống và công nghệ tiên tiến xét về mặt trình độ công nghệ
-Theo mục tiêu phát triển công nghệ: công nghệ phát triển, công nghệ dẵn dắt, công nghệ thúc đẩy
Côgn nghệ phát triển là công nghệ dảm bảo những nhu cầu thiết yếu của cuôc sống như ăn uống, ở, mặc
Công nghệ dẵndắt là công nghệ có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới
Công nghệ thúc đẩy là công nghệ tạo nên sự tăng trưởng trong nền kinh tế quốc gia
-Theo góc độ môi trường: công nghệ sạch và công nghệ ô nhiễm
Công nghệ sạch là công nghệ tuân theo điều kiện giảm ảnh hưởng ô nhiễm môi trường, sử dụng các nguồn nguyên liệu thô 1 cách hợp lý và kinh tế
-Theo đặc thù của công nghệ: công nghệ phần cứng và công nghệ phần mềm
-Theo đầu ra của sản phẩm: công nghệ sản phẩm và công nghệ quá trình
Công nghệ sản phẩm liên quan đến thiết kế sản phẩm, sử dụng và bảo dưỡng sản phẩm
Côgn nghệ qua trình chế tạo các sản phẩm đã đựoc thiết kế
CÂU 2,
Các đặc trưng của công nghệ: (3)
-Chuỗi phát triển của các thành phần công nghệ
+Chuỗi phát triển của thành phần kĩ thuật: quá trình hình thành phân cứng của công nghệ bắt đầu từ việc nghiên cứu nhu cầu,thiết kế, sản xuất thủ, sản xuất hàng loạt, truyền bá phổ biến cuối cùng là nó bị thay thế bởi trang thiết bị mới
+Chuỗi phát triển kĩ năng công nghệ của con người hình thành từ quá trình nuôi dưỡng, dạy bảo, giáo dục đào tạo, nâng cao tay nghề qua các cấp học, bậc học.Với kiến thức được trang bị trong quá trình đào tạo con người tham gia vào công nghệ và trong quá trình này con ngưòi tiếp tục tích luỹ kinh nghiệm, kĩ năng của họ ngày càng được nâng cao và phát triển
Chuỗi phát triển kĩ năng công nghệ của con người ko kết thúc vì những kinh nghiệm họ tích luỹ được sẽ được truyền cho thế hệ mai sau
+Chuỗi phát triển của thành phần thông tin được bắt đầu từ việc thu thập các thông tin, dữ liệu cần thiết, lựa chọn, phân tích, tổng hợp, cập nhật thông tin. Tổ chức lưu trữ hoặc ché tạo các sản phẩm thông tin, sử dụng phổ biến thành các dịch vu thông tin
Chuỗi phát triển của thành phần thông tin ko có kết thúc vì thông tin có thể được sử dụng đồng thời tronh nhiều công nghệ
+Chuỗi phát triển của thành phần tổ chức: khởi đầu từ việc nhận thức vấn đề trên cơ sở đó tiến hành các bước chuẩn bị, thiết kế khung tổ chức, thiết lập tổ chức(bố trí nhân sự) điều hành, kiểm tra điều chỉnh sao cho phù hợp với sự phát triển của các thành phần công nghệ khác
-Mức độ phức tạp của các thành phần công nghệ
+Mức độ phức tạp của các thành phần kĩ thuật được đánh giá theo các cáp sau:
1,Các phương tiện thủ công sử dụng cơ bắp của con người hay súc vật là chủ yếu
2,Các phương tiện có động lực, nguồn năng lượng là các loại động cơ nhiệt, điện thay thế cơ bắp
3,Các phương tiện vạn năng (trên 1 máy có thể thực hiện 2 công việc trở lên)
4,Các phương tiện chuyên dùng chỉ thự hiện 1 hay 1 phần công việc do đó độ chính xác và tinh vi cao
5,Các phương tiện tự động có thể thực hiện 1 dãy hay toàn bộ các thao tác ko cần tác động trực tiếp của con người
6,Các phương tiện máy tính hoá như CAD, CAM
7,Các phường tiện tích hợp thao tác toàn bộ bằng máy được tích hợp nhờ sử dụng các phường tiện được máy tính hoá(CIM)
+Mức đọ phức tạp của kĩ năng con người: kĩ năng công nghệ của con người được thể hiện qua học vấn(thông qua GD tiểu học, trung học)kĩ năng công nghệ (được đào tạo trong trường dạy nghề, trường chuyên nghiệp, trường đại học) trí lực(độ thông minh) Theo mức đọ cao dần kĩ năng của con người được sắp xếp theo các cấp sau đây
1,Khả năng vận hành
2,Khả năng lắp đặt
3,Khả năng sửa chữa
4,Khả năng sao chép
5,Khả năng thích nghi
6,Khả năng cải tiến
7,Khả năng đổi mới
+Mức độ phức tạp của thông tin được đánh giá theo các mức sau
1,Dữ liệu thông báo được biểu hiện bằng hình ảnh, tham số cơ bản
2,Dữ liệu mô tả, biểu thị các nguyên tắc cơ bản về cách sử dụng hay phương thức vận hành của phần kĩ thuật
3, Dữ liệu để lắp đặt
4, Dữ liệu để sử dụng, nằm trong các tài liệu kèm theo thiết bị giúp cho người sử dụng thiết bị 1 cách hiệu qủa và an toàn
5, Dữ liệu để thiết kế gồm các tài liệu để thiết kế chế tạo
6, Dữ liệu để mở rộng gồm các tài liệu cho phép tiến hành cải tiến, thay thế linh kiện hay mở rộng tính năng thiết bị
7,Dữ liệu để đánh giá là các thôgn tin mới nhất về các thành phần công nghệ, cấc xu hường phát triển và các thành tựu liên quan trên phạm vi toàn thế giới
3 tính năng cuối được coi là bí quyết của công nghệ
+Mức đọ phức tạp của phần tổ chức
Các chỉ tiêu dặc trưng cho độ phức tạp của phần tổ chức là: quy mô thị trường, đặc điểm quá trình sản xuất, tình trạng nhân lực, tình hình tai chính và mức lợi nhuận. Các cơ cấu tổ chức được sắp xếp theo các cấp sau:
1, Cơ cấu đứng được: chủ sở hữu tự quản lí, đầu tư thấp, lao động ít, phương tiện thông thường, lợi nhuận ko đáng kể
2, Cơ cấu đứng vững: làm chủ phương tiện, có khả năng nhận hợp đồng từ các tổ chức cao hơn, cơ cấu tổ chức ổn định, có khả năng giảm chi phí để tăng lợi nhuận
3, Cơ cấu mở mang; có kinh nghiệm chuyên môn, quản lí có nề nếp, có chuyên gia trong từng lĩnh vực, lợi nhuận trung bình
4, Cơ cấu bảo toàn: có khả năng tìm kiếm sản phẩm mới và thị trường mới, sử dụng được các phần kĩ thuật cao cấp, lợi nhuận trung bình
5, Cơ cấu ổn định: liên tục cải tiến chất lượng và chủng loại sản phẩm.Liên tục nâng cấp phần kĩ thuật
6, Cơ cấu nhìn xa: thường xuyên cải tiến và đổi mới sản phẩm, sử dụng các phương tiện tiên tiến, lợi nhuận cao. Có thể chuyển phần lớn lợi nhuận vào hoạt động nghiên cứu triển khai
7,Cơ cấu dẫn đầu: có thể tiến dến giới hạn công nghệ liên quan. Có khả năng chuyển giao công nghệ theo chiều dọc. Chú trọng nghiên cứu khoa học cơ bản. Lợi nhuận thu được rất cao
-Độ hiện đại của các thành phần công nghệ
Khác với độ phức tạp của các thành phần công nghệ, độ hiện đại ko thể chia thành cấp mà phải so sánh chúng với các thành phần tương ứng được coi là tốt nhất thế giới vào thời điểm đánh giá
+Độ hiện đại của phần kĩ thuật: chỉ tiêu đánh giá là hiệu năng kĩ thuật. 5 tiêu chuẩn đánh giá là;
1, Phạm vị của các thao tác của con người
2, Độ chính xác cần có của thiết bị
3, Khả năng vận chuyển cần có
4, Quy mô kiểm tra cần có
5, Giá trị của phần kĩ thuật xét về mặt khoa học và bí quyết công nghệ
+Độ hiện đại của thành phần con người: đánh giá bằng khả năng công nghệ. Các chỉ tiêu đánh giá:
1, Tiềm năng sáng tạo
2, Mong muốn thành đạt
3, Khả năng phối hợp
4, Tính hiệu quả trong công việc
5, Khả năng chịu đựng rủi ro
6, Nhận thức về thời gian
+Độ hiện đại của phần thông tin: đánh giá bằng chỉ tiêu tính thích hợp của thông tin. Các tiêu chí đánh giá:
1, Khả năng dễ dàng tìm kiếm
2, Số lượng mối liên kết
3, Khả năng cập nhật
4, Khả năng giao lưu
+Độ hiện đại của phần tổ chức: đánh giá bằng chỉ tiêu tính hiệu quả của tổ chức. Các tiêu chí đánh giá:
1, Khả năng lãnh đạo của tổ chức
2, Mức độ tự quản của các thành viên
3, Sự nhạy cảm trong định hướng
4, Mức độ quan tâm của các thành viên đối với mục tiêu của tổ chức
Chu trình sống của công nghệ
Chu trình sống của công nghệ mô tả quy luật phát triển khởi đầu, các giai đoạn phát triển và kết thúc của 1 công nghệ theo thời gian
Chu trình sống của công nghệ được biểu diễn theo 6 giai đoạn sau đây:
1, Triển khai(A)
2, Đưa ra áp dụng(B)
3, Tăng trưởng ứng dụng(C)
4, Bão hoà(D)
5, Bị thay thế(E)
6, Loại bỏ công nghệ(F)
Trong giai đoạn A: triển khai công nghệ, thị trường chưa có công nghệ. Trong giai đoạn tiếp theo B,C,D khối lượng công nghệ bán được trên thị trường tuan theo đường cong tiến bộ công nghệ. Nó đặc trưng bởi sự tăng chậm lúc đầu sau đó tăng nhanh rùi bão hoà
Công nghệ đạt tới đỉnh sau đó bắt đầu giảm (E) và bị thay thế khi có công nghệ mới xuất hiện (F)
CÂU 3
Khái niệm quản trị công nghệ: là lĩnh vực kiến thức liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các chính sách để giải quyết vấn đề phát triển và sử dụng công nghệ, sự tác động của công nghệ đến xã hội, tổ chức cá nhân và môi trường. MOT nhằm thúc đẩy đổi mới tạo nên tăng trưởng kinh tế và khuyến khích sủ dụng công nghệ 1 cách hợp lí vì lợi ích của con người. Ngoài ra MOT liên kết với các lĩnh vực kĩ thuật, khoa học và quản trị để hoạch định, phát triển và thực hiện năng lực công nghệ nhằm vạch ra và hoàn thành mục tiêu chiến lược và tác nghiệp của tổ chức
Các vấn đề tác nghiệp trong quản trị công nghệ
-Phát sinh ý tưởng và khái niệm
-Dự báo công nghệ
-Đánh giá công nghệ
-Lụa chọn công nghệ
-Đổi mới công nghệ
-Chuyển giao công nghệ
-Đầu tư cho R&D
-Liên kết công nghệ, sản phẩm và thị trường
Trong bất kì công ty nào vấn đề quản trị công nghệ đều là 1 phần rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh doanh. Tuỳ theo bản chất của sản phẩm hay quá trình, trác nhiệm sẽ được chia sẻ giữa giám đốc sản xuất và các giám đốc kĩ thuật, giám đốc nghiên cứu. Các giám đốc này sẽ giải quyết từ các vấn đề mang tính chất quản trị tác nghiệp cho đến các vấn đề chiến lược. Cụ thể là:
1, Làm thế nào để đảm bảo mức phát triển chung của công ty là cao nhất và chi phí chung là thấp nhất
2, Làm thế nào để giảm mức độ phức tạp của sản phẩm
3, Công nghệ sản xuất có cần thay đổi ko
4, Nên đầu tư bao nhiêu cho nghiên cứu quá trình hay phường pháp sản xuất mới
5, Các đối thủ cạnh tranh đang sử dụng công nghệ mới nào? Nen phản ứng về diều đó như thế nào?
6, Các nhà cung cấp công nghệ đang triển khai những công nghệ mới nào? Có thể mua được công nghệ đó ko? Giá bao nhiêu?
7, Vấn đề đào tạo khi ứng dụng kĩ thuật hoặc công nghệ mới
8, Khả năng tài chính của công ty
9, Hệ thống thông tin quản trị có cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết để ra quyết định đúng về vấn đề này hay ko
CÂU 4
Chiến lược công nghệ ở DN
Khái niệm: chiến lược công nghệ bao gồm hững quyết định của công ty về lựa chọn công nghệ, về năng lực công nghệ, về cung cấp vốn cho phát triển công nghệ
Chiến lựoc công nghệ là kế hoạch dài hạn, nó hướng dẫn DN phân bổ các nguồn lực cho công nghệ và sử dụng công nghệ
Chiến lược công nghệ bao trùm nhiều lĩnh vực liên quan đến công nghệ
-Các lĩnh vực của công nghệ:
+Triển khai công nghệ vào chiến lược sản phẩm-thị trường của DN đẻ giúp DN đạt được lợi thế cạnh tranh dựa trên công nghệ
+Sử dụng công nghệ rộng rãi hơn trong các hoạt động khác nhau thuộc chuỗi giá trị của DN. Chuỗi giá trị là 1 tập hợp các hoạt động nhàm thiết kế sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của DN gồm 9 hoạt động tương ứng về chiến lựoc tạo ra giá trị cho khách hàng. Trong đó chia 5 hoạt động chủ chốt gồm có thiết kế, chế tạo, tiếp thị, phân phối, dịch vụ hậu mãi và 4 hoạt động hỗ trợ: cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, quản lí vật tư
+Phân bổ nguồn lực cho các lĩnh vực khác nhau của công nghệ
+Thiết kế các cơ cấu tổ chức cho bộ phận chịu trách nhiệm về công nghệ và áp dụng các kĩ thuật quản trị để quản trị công nghệ
Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ;
*Yếu tố bên ngoài:
-Sự phát triển của công nghệ:
Sự phát triển của công nghệ ảnh hưởng đến năng lực công nghệ và năng lực công nghệ lại ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ. Những khía cạnh của sự phát triển công nghẹ bao gồm:
+Công nghẹ phát triển theo đường cong chữ S
+Có ảnh hưởng qua lại giữa sự phát triển của công nghệ sản phẩm và sự phát triển của công nghệ quá trình
+Sự xuất hiện của những công nghệ mới. Các công nghệ này có khả năng cải thiện hoạt động kinh doanh hoặc ngược lại
+Sự thay đổi công nghệ ảnh hưởng lớn đến tổ chức
-Bối cảnh của ngành
Bối cảnh của ngành ảnh hưởng đén chiến lược công nghệ của Dn. Nó bao gồm các khía cạnh sau:
+Cơ cấu ngành có thể đuợc hiêu về 5 phương diện lực lượng cạnh tranh bao gồm: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung ứng và các sản phẩm dịch vụ thay thế
Công nghệ có thể ảnh hưởng dến 5 lực lượng này, nhưng ngựoc lại sự tương tác giữa chúng sẽ quyết định năng lực công nghẹ
+Những chính sách của ngành lien quan đến đổi mới công nghệ
+Các nguồn lực cần thiết đẻ thương mại hóa công nghệ mới
+Sự xuất hiện của những kiẻu dáng nổi bật nhất
+Sự áp dụng của những công nghệ dặc thù
+Sự xuất hiện những tiêu chuẩn của ngành
+Những khía cạnh xã hội của việc phát triển ngành
*Yếu tố bên trong
-Khả năng tài chính;
Vấn đề tài chính bao giờ cũng là vấn đề đầu tiên được đặt ra khi xây dựng và triển khai chién lược công nghệ. 1 DN khi muốn triển khai chiến luợc công nghệ của mình trước tiên phải kiẻm tra lại xem mình có bao nhiêu vốn, khả năng huy động vốn được bao nhiêu và khả năng thanh toán các khoản nợ như thế nào? Khi DN đã xem xét đầy đủ các vấn đề thì mới tién hành các bước tiếp theo. Nếu DN ko có nhiêu vốn thì DN phải lựa chọn phường án đầu tư, thay thế dần dần công nghệ cũ đang áp dụng, hoặc có thể huy dộng vốn từ nhiều nguồn vốn khác nhau để có đủ vốn đầu tư, tuy nhiên biện pháp này cũng chứa nhiều rủi ro vì phải vay vốn với số lượng lớn. Nếu DN có nhiều vốn họ có thể ko ngần ngại đầu tư cả 1 dây chuyền sản xuất mới hoàn toàn để nhanh chóng hiện đại hoá sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
-Năng lực công nghệ của DN
Năng lực công nghệ của Dn là khả năng DN đó triển khai các công nghệ hiện có 1 cách hiệu quả và ứng phó đựoc với những thay đổi công nghệ. 1 DN có khả năng công nghệ cao là 1 DN có độ ngũ cán bộ kĩ thuật giỏi cho phép DN có thể nhanh chóng nắm bắt và làm chủ công nghẹ mới đồng thời có thể cải tiến côgn nghệ nhập sao cho phù hợp với diều kiện của DN. Nếu DN có năng lực công nghệ thấp thường gặp nhiều khó khăn khi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất
Phân loại chiến lược
*Chiến lược dẫn đầu
-Chấp nhận 1 tư thế tiến công về công nghệ
-Hoạt động R&D mạnh
-Nguồn tài chính mạnh
*Chiến lược theo sau
-Trở thàh người thứ 2, thứ 3 đi và thị trường
-Sản phẩm, quá trình được cải tiến dựa theo phiên bản đầu tiên
-Để thành công phải có năng lực công nghệ mạnh
*Chiến lược thách thức
-Thường đi vào thị trường muộn khi thị trường đã vào giai đoạn tăng trưởng chậm hoặc chín muồi
-Có lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp, sản phẩm có những chức năng được ưu chuộng và thường nhắm vào thị trường lớn
*Chiến lựoc phụ thuộc
-Tham gia 1 ít hoặc ko tham gia vào R&D
-Phụ thuọc vào khách hàng
-Dựa vào công nghệ của DN khác
*Chiến lược truyền thống
-Không tiến hành bất cứ hoạt động R&D nào
-Thích hợp với các DN làm nghề thủ công
*Chiến lược cơ hội
-Đáp ứng nhanh chóng những cơ hội thị trường đối với sản phẩm thời trang có đời sống ngắn
-Bắt chước là cương lĩnh của người cơ hội
Liên kết chiến lược công nghệ và chién lược kinh doanh
*Vai trò của chiến luợc công nghệ trong hoạch định
Chiến lược công nghệ phải được xác định trong bối cảnh bao quát của hoạch định kinh doanh vì công nghệ chỉ là 1 phần của hẹ thống kinh doanh
Vai trò cơ bản của chiến lược công nghệ trong hoạch định kinh doanh là đặt ra 3 câu hỏi:
-Trong tương lai DN sẽ tham gia vào những hoạt động kinh doanh nào
-Vị thế của ĐN phải như thế nào
-Những hoạt động nghiên cứu, sản xuất và MAR nào là cần thiết để đạt được vị thế đó
Nếu dựa vào chuỗi giá trị của DN thì vai trò của chiến lược công nghệ trong hoạch định kinh doanh là nhậ dạng những tác động tiềm tàngcủa sự thay đổi công nghệ lên bất kì bộ phận nào của chuỗi giá trị
*Xây dựng chiến lược công nghệ để tạo lợi thế cạnh tranh
Mr Porter đề nghị 1 phương pháp chung để tiến hành như sau
-Nhận dạng tất cả công nghệ trong chuỗi giá trị của DN
-Nhận dạng các công nghệ có liên quan trong các ngành công nghiệp khác
-Xác định sự thay đổi then chốt
-Xác định những công nghệ và sự thay đổi công nghẹ có vai trò quan trọng đối với lợi thế cạnh tranh
-ĐÁnh giá năng lực của DN đối với những công nghệ quan trọng và ước tính chi phí của việc cải tiến công nghệ
-Lựa chọn chién lược công nghệ để tăng cường chiến lược cạnh tranh
-Củng cố chiến lược công nghệ trong từng đơn vị của công ty
CÂU 5,
Khái niệm đánh giá công nghệ:
Đánh giá công nghệ khởi nguồn từ 1 thực tế ko phải mọi đổi mới công nghệ đều mang lại lợi ích cho xã hội. Ngày nay nhiều quốc gia coi đánh giá công nghệ là bước đầu tiên để hoạch định công nghệ nói riêng và chính sách kinh tế-xã hội nói chung
Một số định nghĩa về đánh giá công nghệ
-Đánh giá công nghệ là 1 dạng chính sách nhằm cung cấp sự hiẻu biết toàn diện về 1 công nghệ hay 1 hệ thống công nghệ cho đầu vào của quá trình ra quyết định
-Đánh giá công nghệ là quá trình tổng hợp xem xét tác động giữa công nghệ với môi trương xung quanh nhằm đưa ra các kết luận về khả năng thực tế và tiềm năng của 1 công nghệ hay 1 hệ thống công nghệ
-Đánh giá công nghệ là việc phân tích định lượng hay định tính các tác động của 1 công nghệ hay 1 hệ thống công nghệ đối với các yếu tố của môi trường xung quanh
Mục đích của đánh giá công nghệ
Ở các nước đang phát triển, đánh giá công nghệ nhằm mục đích sau đây
-Để chuyển giao hay áp dụng 1 công nghệ. Để đạt được mục đích này đánh giá công nghệ phải xác định được tính thích hợp của công nghệ với môi trường nơi áp dụng nó
-Để điều chỉnh và kiểm soát công nghệ. Thông qua đánh giá công nghệ để nhận biét được các lợi ích của 1 công nghẹ trên cơ sở đó phát huy tận dụng các lợi ích này đồng thời tìm ra các bất lợi tiềm tàng của công nghệ đẻ tìm ra biện pháp ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục
-Đánh giá công nghệ cung cấp 1 trong những đầu vào cho việc ra quyết định :
+XÁc định chiến lược công nghệ khi có thay đổi lớn trong chính sách kinh tế-xã hội quốc gia
+Khi quyết định chấp nhận các dự án tài trợ công nghệ của nước ngoài
+Quyết định triển khai 1 công nghệ mới hay mở rộng 1 công nghệ đang hoạt động
+Xác định thứ tự ưu tiên phát triển công nghệ của quốc gia trong từng giai đoạn
CÂU 6, Các công cụ, kĩ thuật sử dụng trong đánh giá công nghệ
Các công cụ:
-Phân tích kinh tế
-Phân tích hệ thống
-Đánh giá mạo hiểm
-Phương pháp tổng hợp
Các kĩ thuật:
-Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
-Phương pháp mô hình
-Phân tích xu thế
-Phân tích ảnh hưởng liên ngành
*Phân tích kinh tế
Phân tích kinh tế là 1 công cụ chủ yếu khi đề cập dến yếu tố kinh tế trong bất kì hoạt động nào. Phân tích kinh tế sử dụng trong đánh giá công nghệ bao gồm cả phân tích chi phí-lợi ích và phân tích chi phí-hiệu quả
-Phân tích chi phí-lợi ích: là 1 phương pháp phân tích định lượng khi tất cả các biến số tác động được quy thành tiền và tính giá trị lợi ích ròng hiện tại. Kết quả phân tích cảu phương pháp này có tính thuyết phục cao, cho kết quả rõ ràng. Tuy nhiên khi thực hành có thể gặp 1 số trở ngại như ko phải lúc nào cũng có được các số liệu chính xác, các giá trị của các biến số có được qua tính toán thu chi trong tương lai
-Phân tích chi phí hiệu quả: đây là phương pháp định tính so sánh chi phí của các phương án công nghệ hoặc của các công nghệ với lợi ích tổng hợp. Chi phí và lợi ích đều ko có thứ nguyên
*Phân tích hệ thống
Đây là quá trình nghiên cứu hoạt động hoặc quy trình bằng cáhc định rõ các mục tiêu của hoạt động hoặc quy trình đó để nâng cao hoạt động và quy trình để thực hiện chúng 1 cách có hiệu quả nhất. Phân tích hệ thống có lịch sử từ lĩnh vực quân sự, ưu điểm của phương pháp pân tích này là có được 1 tầm nhìn tổng quát nhưng lại nhấn mạnh quá nhiều vào sự ổn định chứ ko phải sự thay đổi, trong khi đó hệ thống công nghệ lại liên tục thay đổi
*Đánh giá mạo hiểm
Việc triển khai 1 công nghệ hoặc 1 phương án công nghệ bao giờ cũng bao hàm 1 mức đọ rủi ro nhất định. Phuơng pháp đánh giá này thiết lập 1 hệ thống các phương án lựa chọn. Trong đó mỗi phương án liên quan đến 1 mức độ rủi ro nhất định. Yếu tó quan trọng trong đánh giá mạo hiểm là sự tiếp cận của xã hội nói chung đối với tri thức và thông tin.
*Các phương pháp phân tích tổng hợp
Đây là quá trình bao gồm phân tích, tổng hợp và phân tích lại. CÁc phân tích này tận dụng các thông tin hiện có, phân tích chúng và rút ra kết luận. Các phương pháp này có thể chia ra làm 2 nhóm chính là phương pháp tổng hợp phân tích và phương pháp xử lí nhom
-Phương háp tổng hợp phân tích là phươgn pháp phân tích các bản phân tích. Nó được tiến hành bằng cách thu thập kết quả nghiên cứu của các tác nhân, tập hợp chúng lại và rút ra kết luận chung
-Phưông pháp xử lí nhóm được áp dụng rộng rãi ở giai đoạn thứ2 của lịch sử phát triẻn đánh gía công nghệ khi người ta muốn lôi kéo sự tham gia của xã hội và hoạt động đánh gia công nghệ. Các kĩ thuạt thừng hay sử dụng trong phường pháp này là :
+Kĩ thuật Delphi; Thông qua các cuộc hội thảo lấy ý kiến của các chuyên gia, 1 thôgn báo kiên quan đến các điều kiện phù hợp để sử dụng công nghệ được đấnh gia. Tuyên bố này sau đó được gửi tới các nhà hoạch định chính sách, các nhà chuyên môn và các phương tiên thôg tin đại chúng.
+Điều tra xã hội; điều tra sử dụng bản câu hỏi liên quan đến việc sử dụng công nghệ được đánh giá, chất lượng phân tích kết quả đièu tra phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức chung của dân chúng về công nghệ được đánh giá
+Thử nghiệm xã hội : phưông pháp lôi kéo sự tham gia của xã hội ở những nơi công nghệ được triển khia đối với viẹc đánh giá định tính các tác động của công nghệ đối với cuọc sống hàng ngày của dan chúng, đối với các quan hẹ xã hội
CÂU 7, Thực hành đánh giá công nghệ
*Nội dung tổng quát của đánh giá công nghệ gồm 3 nội dung cơ bản:
- Miêu tả công nghệ, phác hoạ các phương án lựa chọn
Trong nội dung này bản đánh giá công nghệ càn mô tả các phường án sẽ đánh giá.Vì nội dung mô tả là cơ sở để tiến hành đánh giá các tác động và ảnh hưởng, nên nó phải chi tiét để có thể đo, đánh giá được. Có 3 bước để thực hiẹn đó là;
Bước 1:Thu thập dữ liệu liên quan
Các dữ liệu có thể thu được qua các kênh khác nhau như phỏng vấn, hội thảo, thăm dò hay từ các trung tâm thông tin dữ liệu... CÁc dữ liệu bao gồm các thông số liên quan đến công nghệ , ko đề cập đến các thông tin ko liên quan đến việc phân tích các ảnh hưởng
Bước 2: giới hạn phạm vi đánh giá
Mặc dù đánh giá công nghệ đòi hỏi bảo đảm nguyên tắc toàn diện nhưng ko có nghĩa là phải đề cập đến mọi vấn đề lien quan trong 1 đánh giá công nghệ. Việc giới hạn phạm vi đánh giá có thể giới hạn về ko gian, thời gian, đối tượng, lĩnh vực đánh giá... Lí do vì những ràng buộc sau:
+Đánh giá công nghệ là 1 hoạt động mang tính chuyên nghiệp cao, nó đòi hỏi được cấp kinh phí mới có thể tiến hành
+Đánh giá công nghệ đòi hỏi có các chuyên gia của từng lĩnh vực cần đánh giá, vì vậy nội dung đánh giá tuỳ thuộc các chuyên gia đủ trình đọ ở 1 lĩnh vực
+Đánh giá công nghệ là đầu vào của 1 quá trình ra quyết định vì thế nó bị giới hạn bởi thời gain hoàn thành
Ngoài ra những khía cạnh về kĩ thuạt, địa lí, thể chế tổ chức, các cơ cấu giá trị xã hội cũng là những ràng buộc.Để có thể hiểu biết toàn diện về 1 ván đề lớn rõ ràng phải tiến hành nhiều đánh giá công nghệ
Bước 3: Phác hoạ các phương án sẽ đánh giá
Các phương án phải được mô tả chi tiết ở mức cần thiết để có thể đánh giá được
-Dự báo và đánh giá tác động
Đây là nội dung chính của 1 bản đánh giá công nghệ. Dựa vào các yéu tố đã đươch giới hạn ở trên, có 3 bước phải tiến hành:
Bước 1: Lựa chọn tiêu chuẩn cho mỗi tác động
Có 7 yếu tố cơ bản tác động đến vệc đánh giá công nghệ, do đó cần lực chọn tiêu chuẩn cho mỗi tác động đó.
Bước 2: đo lường và dự đoán các tác độgn
Đối với mỗi tiêu chuẩn thể hiện tác động đến mỗi yếu tố. VD: tính khả thi kinh tế của công nghệ xét về yếu tố kinh tế, cần xác định các giá trị thông qua đo lường, tính toán hay dự báo kết quả. Để xác định giá trị hay két quả có thể sử dụng các công cụ trong đánh giá công nghệ
Bước 3; so sánh, trình bày ảnh hưởng tác độgn
Dựa trên các kết quả và giá trị đã xác định được của mỗi tiêu chuẩn đối với từng yếu tố, tiến hành so sánh với các tiêu chuẩn quy định(nếu có), hoặc trình bày các tác động , ảnh hưởng này để có cơ sở kết luận trong phần phân tích chính sách tiếp theo
-Phân tích chính sách
Về thực chất đây là phần báo cáo kết quả đánh giá tới cơ quan sử dụng kết quả. Phan tích chính sách có thể sử dụng theo 2 mức sau:
Mức 1: Hình thành phương án được coi là tốt nhất. thiết lập tổ chức để thực hiện phường án đã nêu
Mức 2: Xem xét các vấn đề, các trở ngại còn tiềm tàng. Đề xuất giải pháp mới có thể nằm ngoài phạm vi đã giới hạn ở trên
*Đánh giá công nghệ ở DN
Ở phạm vi DN, đánh giá công nghệ có thể tiến hành theo trình tự sau
Bước 1: Đặt vấn đề
-Xác định mục đích đánh giá
-Xác định hoạt động của đối tượng đựoc đánh giá
-Xác định phạm vi và mục tiêu
Bước 2: khảo sát công nghệ
-Mô tả các công nghệ liên quan
-Dự báo xu thế phát triển của các công nghệ liên quan
-Mô tả công nghệ sẽ đánh giá
Bước 3: dự báo tác động và ảnh hưởng của công nghệ
-Mô tả các lĩnh vực truyền thống mà công nghệ có thể tác động
-Mô tả cách thức tác động của công nghệ đến lợi thế cạnh tranh
-Mô tả các tác độgn khác
-Mô tả các tác động có thể có của công nghệ đến cấu trúc ngành kinh tế
Bước 4; đánh giá các tác động
-Nêu các chỉ tiêu phản ánh tác động
-Đo lường, dự báo các tác độgn công nghệ đố với cơ sở, ngành kinh té
-Đo lường, dự báo các tác động khác
Bứoc 5: đề xuất các giải pháp khắc phục
-Các giải pháp có thể có
-Phân tích các giải pháp và hậu quả
Bước 6:chọn giải pháp thích hợp
-Lựa chọn giải pháp hích hợp
-Xây dựng kế họach thực hiện giải pháp đã lựa chọn
*Nhận xét thực hành đánh giá công nghệ
Đánh giá công nghệ ko chỉ là 1 bộ môn khoa học mà nó còn được các nhà thực hành đánh giá công nghệ coi là 1 dạng nghệ thuật. ĐÁnh giá công nghệ là 1 quá trình phan tích và đánh giá để giúp các nhà ra quyết định ở tầm vĩ mô lẫn vi mô chứ ko chỉ là 1 sản phẩm và nó ko bị ràng buộc trong những phương pháp hay mô hình cứng nhắc
Vệc vận dụng các công cụ và kĩ thuật trong đánh giá công nghệ phụ thuộc rất nhiều vào sự nhạy cảm và hiểu biết của người thực hành đánh giá. Giá trị của 1 đánh giá công nghệ còn phụ thuộc vào môi trường, văn hoá, chính trị, xã hội cụ thể
Ngày nay đánh giá công nghệ đã được khẳng định là 1 công cụ tích cực giúp cho các nước đang phát triển tận dụng những lợi thế của người đi sau nhằm tận dụng tối đa các lợi thế và hạn chế đến mức tối thiểu những bất lợi khi áp dụng công nghệ, dù đó là công nghệ nội sinh hay công nghệ nhập ngoại
CÂU 8,
Khái niệm của dự báo công nghệ
Dự báo công nghệ là việc xem xét 1 cách có hệ thống toàn cảnh công nghệ có thể xảy ra trong tương lai giúp dự đoán được tốc độ tiến bộ của công nghệ. Dự báo công nghệ bao gồm:
-Theo dõi môi trường công nghệ
-Dự đoán những thay đổi của các công nghệ
-Xác định công nghệ bằng việc đánh giá các khả năng lựa chọn
Theo H.Noori “Dự báo công nghệ bao gồm dự đoán sự phát triển của công nghệ và xem xét tác động của công nghệ đến ngành công nghiệp, nhằm giúp cho ban quản trị hiểu rõ hơn các xu hướng trong tương lai để ra quyết định”
Vì dự báo công nghệ hỗ trợ cho việc ra quyết định nên kết quả dự báo phải là những kết luận định lượng và phải thể hiện 1 độ tin cậy cần thiết
Có quan điểm cho rằng dự báo công nghệ chỉ dành cho những công ty lớn vì những công ty này mới có khả năng thực hiện đầy đủ quá trình thu thập và phân tích dữ liệu dựa trên những kĩ thuật hiện đại. Tuy nhiên các công ty nhỏ cũng phải đối mặt với những thay đổi trong tương lai nên phải có 1 vài hình thức dự báo công nghệ để ra quýet định ngay cả khi quyết định chỉ dựa trên sự phán đoán của CEO. CEO có thể chỉ cần sử dụng các kĩ thuật dự báo đơn giản. Do vậy đây ko phải là vấn đề dự báo hay ko mà là cần phải dự báo như thế nào và sử dụng những kĩ thuật nào là thích hợp nhất
Vai trò của dự báo công nghệ
Những lí do sau đâu nói lên sự cần thiết của dự báo công nghệ
-Trong tương lai, DN muốn tồn tại thì phải thay đổi(vì mọi thứ đều thay đổi) và sự thay đổi này phải đúng lúc và đáp ứng được nhu cầu. Dự báo công nghệ giúp cho việc dự đoán các nhu cầu này
-Dự báo công nghệ cần cho hoạch định công nghệ
-Dự báo công nghệ giúp cho ban quản trị cấp cao trong việc xây dựng chiến lược công ty. Khi xây dựng chiến lược phải phân tích môi trường. Công nghệ là 1 yếu tố của kinh tế vĩ mô nên cần phải dự báo công nghệ để biết được xu hướng của nó. Khi công nghệ thay đổi có thể ảnh hưởng đến hoạt động của DN, có trường hợp DN phải hoạch định lại chiến lược kinh doanh
-Dự báo công nghệ cần cho việc đánh giá nguy cơ cạnh tranh. Nguy cơ cạnh tranh thường xảy ra khi có sự xuất hiện của công nghệ mới. Để đánh giá nguy cơ này ko chỉ dự báo khả năng của công nghệ để phát triển sản phẩm mà còn dự đoán xem sản phẩm mới có được thị trường chấp nhận hay ko
CÂU 9,
Các phương pháp dự báo công nghệ
Có 2 phương pháp dự báo công nghệ:
-Dự báo thăm dò: nhằm cung cấp khả năng thăm dò đến tương lai. Dự báo này đáp ứng những thông tin định hướng công nghệ và khả năng phát triển của những công nghệ mới. “Xuất phát từ hiện tại và dần dần hướng về tương lai”
-Dự báo chuẩn; nhằm định hướng theo mục tiêu đã được xác định cũng như mục tiêu tương lai để giúp lựa chọn được các yêu cầu tương ứng. “Vạch ra tương lai và xác định những hoạt động cần thiết để biến tương lai thành hiện thực”
Thực tế ngưòi ta sử dụng tổng hợp các phương pháp
Phương pháp dự báo công nghệ
Dự báo thăm dò
 
Dự báo chuẩn
Chủ quan
 
Khách quan
 
Phân tích
 
Hoạch định
Cá nhân
 
Định tính
 
Nhiệm vụ
 
Tầm nhìn
Nhóm
 
Định lượng
 
Mục tiêu
 
Kế hoạch
nghiên cứu
Kĩ thuật dự báo công nghệ
Các kĩ thuật dự báo có thể đuợc phân thành nhiều nhóm. Một số nhóm như sau:
-Trực giác: Đây là kĩ thuật được sử dụng rộng rãi. Dự báo được gắn liền với các chuyên gia theo từng ĩnh vực chuyên môn . Các chuyên gia dựa vào kinh nghiệm, kiến thức, trực giác của mình có thể đưa ra các ý tưởng phù hợp với xu hướng phát triển tương lai. Một vài kĩ thuật như:
+Delphi
+Phân tích tác đọng chéo
-Ngoại suy xu hướng: Nguyên tắc cơ bản của kĩ thuật này là “Tương lai lạư phát triển của quá khứ”. Gồm các kĩ thuật nhu:
+Đường cong xu hướng
+Tương quan xu hướng
-Cấu trúc: kĩ thuật này được sử dụng để phân tích hệ thống công nghệ, quá trình và các vấn đề công nghệ để tìm ra cách giải quyết tốt nhất bao gồm:
+Cây thích hợp
+Phân tích hình thái học
Sau đây sẽ giới thiệu 1 số kĩ thuật:
*Delphi:
Các bước tiến hành;
Bước 1; các chuyên gia sẽ xác định các phát minh và sáng chế chủ yếu có thể thực hiện trong khoảng thời gian xác định trong tương lai
Bước 2: xác định xác suất xảy ra các sự kiện trong các khoảng thời gian cho trước và mức đọ thống nhất ý kiến của các chuyên gia bằng cách tính giá trị trung bình và các giới hạn đối với xác suất thực hiện sự kiện từ 50% trở lên
Bước 3: Một số chuyên gia giải thích ý kiến của họ nếu ý kiến này quá khác biệt với ý kiến của đa số. Các nhà phân tích xây dựng lại phiếu câu hỏi, Xác định các giá trị trung bình và giới hạn mới
Bước 4; Tiếp tục nâng cao mức đọ thống nhất ý kiến(tương tự bước 3) Xác định được khoảng thời gian xảy ra sự kiện đủ hẹp
*Đường cong xu hướng:
Nếu sự phát triển của công nghệ gồm 1 chuỗi các biến cố ngẫu nhiên thì ko thể thiết lập mối quan hệ giữa tốc đọ phát triẻn công nghệ và thời gian. Điều này có nghĩa là ko dự báo được. Tuy nhiên phân tích các dữ liệu trong quá khứ từ 1 số hiện tượng cho thấy sự phát triển của công nghệ ko phải ngẫu nhiên và nếu chọn lọc 1 số thuộc tính của công nghệ chẳng hạn như tính năng rùi vẽ các thuộc tính này theo thời gian thì ta thấy nó có dạng hình chữ. Đường cong S gồm 3 giai đoạn
-Phát minh
-Cải tiến công nghệ
-Công nghệ chín muồi
Mỗi công nghệ dựa trên 1 cơ sở vật lí nhất định sẽ có 1 đường cong chữ S. Như vậy sự phát triển công nghệ là sự phát triển nối tiếp 1 cách gián đoạn của các đường cong chữ S. Khi 1 DN đang sử dụng công nghệ 1(đường cong xu huớng là S1) thì có thể công nghệ 2 mới bắt đầu xuất hiện. Nếu đối thủ cạnh tranh sử dụng công nghệ mới này (đường cong xu hướng là S2) với tính năng vuợt trội( giai đoạn sau)sẽ có ưu thế hơn. Trong trường hợp này chiến lược để bảo vệ công nghệ 1 sẽ ko hiệu quả nếu xét trong dài hạn và ban quản trị phải ra quyết định chuyển sang công nghệ 2 bằng những cách thích hợp
Mặt khác công nghệ ở vào giai đoạn chín muồi bị cạnh tranh rất mạnh. Điều này có thể làm cho DN chuyển sang lĩnh vực kinh doanh mới
*Kênh thích hợp
Mục đích của cây thích hợp là xác định và đánh giá có hệ thống những phương tiện, cách thức để đạt mục tiêu. Kĩ thuật này có thể dẫn đến những phương pháp dựa trên máy tính rất phức tạp
Cây thích hợp giúp cho nhà quản trị R&D trong các trường hợp sau:
-Chứng minh tính khả thi của các nhiệm vụ công nghệ
-Xác định chương trình R&D tối ưu, tức là hệ thống các biện pháp theo trình tự nhằm sớm đạt được các mục tiêu với chi phí thấp nhất
-Lựa chọn và hoạch định sơ bộ các dự án nghiên cứu
CÂU 10,
Khái niệm hoạch định công nghệ
Hoạch định công nghệ là thành phần chủ yếu của hoạch định kinh doanh. Nó cần thiết ở cấp công ty cũng như cấp dơn vị kinh doanh chiến lược. Nhiều công ty thành công xem hoạch định công nghệ là rất quan trọng đối với khả năng cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có giá trị cao dựa trên các công nghệ ưu việt
Mục tiêu của hoạch định công nghệ bao gôm;
-Duy trì năng lực công nghệ trong các hoạt động kinh doanh hiện tại bằng cách cải tiến sản phẩm và quá trình hiện có
-Mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh doanh hiện tại hoặc đưa ra các hoạt động kinh doanh mới bằng cách đổi mới sản phẩm và đổi mới quá trính
Quá trình hoạch định công nghệ
Hoạch định công nghệ được tiến hành theo các bước sau
Bước 1; dự báo công nghệ
Đây là giai đoạn bắt đầu của hoạch định công nghệ. Dự báo những công nghệ của DN và dự báo công nghệ hiện có trên thị trường trong thời kì hoạch định
Bước 2: phân tích và dự báo môi truờng
Nhận dạng những yếu tố chủ yếu trong môi truờng của tổ chức cũng như những nguy cơ (đặc biệt là sự cạnh tranh) và cơ hội
Bước 3; phân tích và dự báo thị trường / người tiêu dùng
Nhận dạng các nhu cầu hiện tại của khách hàng, dự đoán sự thay đổi của những nhu cầu này trong tương lai
Bước 4; phân tích tổ chức
Phác hoạ những thuận lơi, khó khăn chủ yêu. Liệt kê nguồn nhân lực và nguyên vật liệu hiện có. ĐÁnh giá kết quả hoạt động vừa qua dựa vào những mục tiêu đã được vạch ra. Hiểu rõ điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức là rất quan trongj
Bước 5: xác định nhiệm vụ
Vạch ra mục tiêu tổng quát của tổ chức và các mục tiêu cụ thể trong thời kì hoạch định. Xác định các mục tiêu chuẩn để đánh giá việc đạt được các mục tiêu này
Bước 6; xây dựng chương trình hành động
Đưa ra nhiều chương trình hành động, sau khi phân tích và tranh luận sẽ chọn được 1 chường trình hành động thích hợp
Chương 3: Lựa chọn đổi mới CN
1a. CN thích hợp:
CN thích hợp là các CN đạt đc các mtiêu của quá trình pt KT-XH, trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh và đk của địa phương.
Bất kỳ CN nào cũng đc xem là thích hợp tại thời điểm pt, đối với hoàn cảnh mà nó đc pt và mtiêu pt. Nó có thể thích hợp or k thích hợp ở nơi # or vào thời điểm #. Như vậy tình thích hợp của CN k phải là 1 tính chất nội tại của CN, nó phụ thuộc vào hoàn cảnh, thời gian và mtiêu.
b. Các định hướng lựa chọn CN thích hợp:
- Định hướng theo trình độ CN: Đối với các nước đang pt, nếu chọn CN tiên tiến:
+ CN tiên tiến là cơ hội để các nước đang pt có thể hoàn thành Công nghiệp hoá nhanh chóng.
+ CN tiên tiến có tg sd lâu dài.
+ CN tiên tiến tạo năng suất lđ cao, chất lg tốt, giá thành hạ, lợi nhuận cao, thuận lợi trong phân công hợp tác qtế.
Tuy nhiên, các CN tiên tiến vốn ứng dụng các KQ của KH hiện đại, nên tiếp nhận chúng, các nước đang pt thường gặp khó khăn như:
+ Tập trung vốn lớn, khó thực hiện nhiều mtiêu 1lúc, kìm hãm sự pt các cơ sở vừa và nhỏ.
+ Đòi hỏi năng lực vận hành và trình độ qlý cao.
+ Cắt đứt 1 cách đột ngột với quá khứ, do đó tính thích nghi giảm.
Qđiểm của nhiều chuyên gia cho rằng, đối với các nước đang pt là để dung hoà có thể lựa chọn CN trug gian. Loại CN này có trình độ trung gian giữa CN thô sơ , rẻ tiền và CN tiên tiến, hiện đại. Lý do có thể là:
+ Đk ở các nước đang pt k giống nhu đk ở các nước pt. Cho nên loại CN trung gian có thể dung hoà đc 2hoàn cảnh đó.
+ Đc xd với quy mô từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp, từ trình độ trung bình đến hiện đại. CN trung gian sẽ tạo ra các cơ hội tốt bằng thực nghiệm và từng bước nâng dần kỹ năng, kỹ xảo cũng như exp qlý.
+ Có đk triển khai nhiều CN để giải quyết nhiều mtiêu trong đk nguồn vốn bị hạn chế.
+ CN trung gian tạo đk cho việc tiếp thu, đồng hoá dễ dàng.
- Định hươg theo nhóm mtiêu:
Cơ sở định hướng là dựa vào các nhóm mtiêu pt CN. Thông thường các nhóm mtiêu đc sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, đó là cơ sở để lựa chọn CN thích hợp theo từng gđ. Nhóm mtiêu bao gồm:
+ Thoả mãn các nhu cầu tối thiểu, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống đồng đều.
+ Tăng năng suất lđ và sức cạnh tranh trên TT.
+ Tự lực và độc lập về CN.
- Định hướng theo sự hạn chế các nguồn lực:
Cơ sở của định hướng là xem xét CN có thích ứng với nguồn tài nguyên vốn có, phù hợp với đk chung trong sự pt ở địa phương hay k. 1 số trong các đk về nguồn lực là đội ngũ nhân lực, vốn đầu tưnội địa, năng lg, NVL. Vấn đề là sd các nguồn lực này ntn cho hợp lý vừa có hq trong hiện tại, trong ngắn hạn, đồng thời bảo đảm sd lâu dài, bền vững.
- Định hướng theo sự hoà hợp (k gây đột biến):
Cơ sở thứ4 của CN thích hợp đó là mong muốn có đc tiến bộ CN tqua sự pt chứ k phải CM. CÓ nghĩa là phải có sự hài hoà giữa sd, thích nghi, cải tiến, dổi mới. Sự pt phải theo tuần tự, k gượng ép, k gây ô nhiễm, k gây mất cân bằng sinh thái, bảo đảm hoà hợp tự nhiên, kết hợp CN nội địa và CN nhập, tạo lập sự pt nhanh và bến vững, k mâu thuẫn giữa các QG và địa phương, hoà hợp giữa CN truyền thống và hiện đại…
Qua 4định hướng vừa nêu về CN thích hợp, chúng ta dễ thấy vì sao mọi ng hiểu CN thích hợp 1 cáhc # nhau và k thể nào thoả mãn đồng thời những yêu cầu như vậy. Để CN thích hợp trở thành khả thi chúng ta cần:
+ Loại bỏ những nhận thức k đúng về CN thích hợp.
+ K có CN nào thích hợp cho tất cả các nước và cũng k có CN nào k thích hợp với nước nào.
+ Tính thích hợp và k thích hợp của CN cần đc xem xét lại 1 cách thường xuyên và 1 chiến lược cân bằng là cần thiết cho pt CN.
2a. K/n đổi mới CN:
Đổi mới CN là cấp cao nhất của thay đổi CN và là quá trình qtrọng nhất của sự pt đối với all các hệ thống CN. Hiện nay vẫn còn nhiều đ/n # nhau về đổi mới CN:
- Theo OECD: Đổi mới KH và CN có thể dc xem như là biến đổi 1 ý tưởng thành sp mới có thể bán đc; or thành quá trình vận hành trong công nghiệp, trong thương mại; or thành phương pháp mới về dv XH.
- Theo hội đồng tư vấn KHCN Anh: Đổi mới CN là quá trình kỹ thuật, công nghiệp, thương mại nhằm Marketing sp mới, nhằm sd các quá trính kỹ thuật và tbị mới.
- Cũng có nhiều qđiểm cho rằng đổi mới CN là sự hoàn thiện và pt k ngừng các thành phần cấu thành CN dựa trên các thành tựu KH nhằm nâng cao hq Ktế của SXKD và qlý KT-XH.
- Đổi mới CN có thể là đưa ra or ứng dụng những CN hoàn toàn mới chưa có trên TTCN or là mới ở nơi sd nó lần đầu và trong 1 hoàn cảnh hoàn toàn mới.
b. Ploại đổi mới CN:
- Theo tính sang tạo:
+ Đổi mới gián đoạn, còn gọi là đổi mới căn bản hay đổi mới đột phá, thể hiện sự đột phá về sp và quá trình, tạo ra những ngành mới or làm thay đổi những ngành đã chin muồi. Đổi mới này tạo nên lợi thế cạnh tranh cho DN trên TT mới.
+ Đổi mới lien tục, còn gọi là đổi mới tăng dần, nhằm cải tiến sp và quá trình để duy trì vị thế cạnh tranh của DN trên TT hiện có.
VD:Thói quen # nhau: Ng Nhật coi trọng đổi mới lien tục, nghĩa là mang tính cải tiến nhiều hơn. Các DN Bắc Mỹ thường thực hiện các đổi mới gián đoạn nhiều hơn.
- Theo sự áp dụng:
+ Đổi mới sp: Đưa ra TT 1 loại sp mới (mới về mặt CN)
+ Đổi mới quá trình: Đưa vào DN or đưa ra TT 1 quá trình SX mới
Ngoài ra còn 1 số ploại # như: Nếu đổi mới CN có thể giúp NSX tạo ra cùng 1lg sp nhưng tiết kiệm vốn nhiều hơn tiết kiệm lđ, trong TH này ng ta gọi là đổi mới CN tiết kiệm vốn. Nếu đổi mới CN tiết kiệm lđ nhiều hơn tiết kiệm vốn thì đổi mới CN đc gọi là đổi mới CN tiết kiệm lđ. Trog TH đổi mới CN có td tiết kiệm cả 2 yếu tố cùng 1 tỷ lệ, thì đổi mới CN đc gọi là trung tính. CŨng có cách ploại đổi mới CN phần cứng và đổi mới CN phần mềm.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới CN:
- Thị trường: Những nền Ktế TT có thể có lợi thế trong quá trình đổi mới. Nếu TT của 1loại sp nào đó đc mở rộng thì điều này sẽ thúc đẩy đổi mới. Đổi mới chỉ thật sự hoàn thành sau khi sp hay quá trình đc ng sd chấp nhận, do vậy 1khía cạnh rất qtrọng của đổi mới là Marketing.
- Nhu cầu: Phần lớn các TH đổi mới CN xuất phát từ nhu cầu. Có thể là do áp lực của mtrường KD (các yếu tố vĩ mô như chính trị, XH, Ktế, CN…) làm xuất hiện nhu cầu
VD: do áp lực của XH về vấn đề ô nhiễm mtrường, các NSX ôtô nghiên cứu để chế tạo tbị giảm ô nhiễm trang bị cho ôtô.
- Hđ nghiên cứu và pt (R&D): Nghiên cứu và pt là khâu qtrọng trong quá trính đổi mới. Báo cáo về năng lực cạnh tranh của Châu Âu nêu rõ: “Nếu k có cơ sở nghiên cứu KH mạnh và đa dạng thì sẽ k hề có bất kỳ 1 sự cất cánh CN nào cả”. Các DN có ngân sáhc R&D lớn và nguồn nhân lực R&D có kỹ năng nghiên cứu sẽ thuận lợi trong đổi mới CN.
- Cạnh tranh: Nói chung cạnh tranh thúc đẩy đổi mới.
- Các chính sách quốc gia hỗ trợ đổi mới: Để khuyến khích các DN đổi mới CN, CP thường có những chính sách thích hợp.
4. Các tác động của đổi mới CN:
- Đối với năng suất: Theo Diorio, “năng suất là sự kết hợp hq và KQ, nghĩa là đạt đc KQ với việc sd tốt nhất các nguồn lực”. Đổi mới CN thường làm tăng năng suất thể hiện qua việc giảm chi phí SX trên mỗi đơn vị sp và giúp các DN đạt đc các mtiêu như nâng cáo tính linh hoạt, đáp ứng nhu cầu nhanh chóng của KH.
- Đối với chất lg sp: CN mới có vai trò qtrọng trong việc nâng cao chất lg sp. Khi đồ thị tkê chuẩn và đồ thị tkê thực tế chênh lệch nhau vượt quá giới hạn cho phép, chuông sẽ báo động và nhân viêc trực sẽ tiến hành điều chỉnh, ngăn chặn ngay từ đầu việc SX sp k đảm bảo chất lg.
- Đối với chu kỳ sống của sp: Sd CN mới làm rút ngắn chu kỳ sống của sp vì CN mới có tính linh hoạt cao, có thể đưa ra nhiều model mới.
- Đối với chiến lược KD:
+ Về mặt SX (công nghệ), đổi mới có thể làm thay đổi tkế sp, hthống SX, tbị, vật liệu, kỹ năng, kiến thức của ng lđ.
+ Về mặt TT (KH), đổi mới có thể làm thay đổi thái độ, hành vi của KH, kênh phân phối, pthức truyền thong…
Điều này có nghĩa là những lĩng vực hđ trong chiến lược KD của DN có thể bị thay đổi.
- Đối với việc làm: Mỗi 1CN mới ra đời thường tạo công ăn việc làm cho 1số lđ nhất định. Những lđ này phải tqua đào tạo để có thể sd có hq CN đó. Đồng thời những lđ k có đủ khả năng sẽ bị thải loại.
5. Quá trình đổi mới CN:
Thực chất quá trình đổi mới CN là 1 hthống các hoạt động phức tạp nhằm chuyển đổi các ý tưởng và kiến thức KH thành thực tế vật chất và cac ứng dụng trong TG hiện thực. ĐÓ là 1quá trình biến đổi tri thức thành các sp và dv hữu ích có tđộng tới sự pt của nền ktế.
- Quá trình hình thành và ứng dụng các CN mới:
+ Nghiên cứu cơ bản: là những nghiên cứu nhằm tăng them hiểu biết chung về các qluật của tự nhiện. Đây là quá trình tạo ra tri thức qua 1tg dài. Nó có thể mang đến 1ứng dụng cụ thể or có thể k.
+ Nghiên cứu ứng dụng: loại nghiên cứu hướng live vào việc giải quyết 1 or những vấn đề XH đặt ra. Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng thức đẩy tiến bộ KH bằng cách xd tri thức 1cách hệ thống trên cơ sở kiến thức hiện đại, SỰ thành cồn của ngihên cứu ứng dụng dẫn đến sự ra đời của CN mới.
+ Triển khai CN: là những hđ của con ng nhằm biến đổi tri thức và các ý tưởng thành phần cứng, phần mềm or dv. Nó thể thể bao gồm việc chứng minh tính khả thi của ý tưởng, xđ tkế or tạo dựng, thử nghiệm 1 nguyên mẫu.
+ Thực thi CN: đây là 1loạt các hđ gắn với việc đưa 1sp ra TT. Thực thi CN có qhệ với việc ứng dụng lần đầu tiên 1ý tưởng or 1sp. Nó lkết các hđ nhằm đảm bảo đưa 1sp or 1dv ra TT 1cách thành công về giá cả, tính an toàn và thoả mãn các khía cạnh về mtrường.
+ SX: đây là 1loạt các hđ gắn với việc mở rộng loại sp or dv cụ thể. SX bao gồm việc chế tạo, qlý, cung cấp và phân phối.
+ Marketing: đây là 1loạt các hđ đảm bảo cho ng tiêu dung tiếp nhận CN. Nó bao gồm việc đánh giá TT, chiến lược phân phối, thúc đẩy bán hang và xđ thói quen, tập quán KH.
+ Truyền bá: đây là chiến lược và các hđ đảm bảo sự lan truyền và vị thế của CN trên TT. Việc truyền bá phụ thuộc vào phương pháp CN và phương pháp Marketing CN.
+ Mở rộng CN: đây là gđ mà mtiêu là duy trì ưu thế cạnh tranh của CN. Nó bao gồm việc cải tiền CN, pt thế hệ mới or ứng dụng CN mới, cải tiến chất lg hạ giá thành sp cũng như đáp ứng đc những yêu cầu đặc biệt của KH. Mở rộng CN kéo dài vòng đời CN.
- Quá trình đổi mới CN ở DN:
+ Nảy sinh ý đồ: Ghi nhận nhu cầu, tìm cách đáp ứng nhu cầu đó; phân tích các giải pháp tốt nhất và tiêu chuẩn chọn lựa, đề đạt thực thi.
+ Xđ khái niệm: Xđ khái niệm sp hay dv, xđ mtiêu kỹ thuật; dự kiến KQ thực hiện.
+ Phân tích TT: Xđ TT – phân tích nhu cầu hiện tại và tương lai, tìm hiểu KH. Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh, xđ cơ hội.
+ Phân tích kỹ thuật: các nguồn lực cần thiết, nguồn lực sẵn có, lịch trình triển khai.
+ Kế hoạch KD: phân tích ma trận SWOT, phân tích ktế, vốn, triển vọng, chiến lược.
+ Phê chuẩn: Phê chuẩn của cấp qlý cao nhất của cty, các phê chuẩn #.
+ Triển khai: SX thử: Kiểm định, thử nghiệm.
+ Marketing: Kiểm định trên TT - chiến lược giới thiệu ra TT; Marketing các đổi mới; xđ tg đưa ra TT. Đo lường sự phản ứng của TT.
+ SX và thương mại hoá: SX đại trà: hàon thiện CN, xd hệ thống vận chuyển tới các đại lý, kho tang…
+ Loại bỏ: Do sự lỗi thời hay vấn đề mtrường.
- Quá trình đổi mới ở phạm vi QG:
 + Nhập CN để thoả mãn các nhu cầu tối thiểu.
+ Tổ chức các cơ sở hạ tầng Ktế ở mức tối thiểu để tiếp thu CN nhập khẩu.
+ Tạo nguồn CN từ nước ngoài tqua lắp ráp sp.
+ Pt CN tqua mua licence.
+ Thích nghi, cải tiến CN nhập khẩu. TIến hành đổi mới CN nhờ R&D.
+ Khẳng định vị thế trên TTCN TG dựa trên đầu tư cao cho nghiên cứu cơ bản.
6. Các mô hình đổi mới CN:
a. Mô hình tuyến tính:
Mô hình này ngự trị các chính sách công nghiệp và KH trong những năm trước thập kỷ 1890. Mô hình tuyến tính đơn giản nhất có tên sức đẩy của KH. Mô hình này dựa trên logic KH là cơ sở, tri thức, tiền đề tạo ra CN. Thức tế cho thấy hầu hết các đột phá CN gần đây đều đc dựa trên những káhm phá KH trước đó. VD: các CN năng lg hạt nhân dựa vào công trình của Einstein (mqh giữa khối lg và nănglg) or CN gen dựa trên các khám phá của Watson và Crick về cấu trúc AND… Có thể dễ dàng nhân thấy rằng các sự xhiện và pt của các CN này đã làm bùng nổ các ngành công nghiệp và làm thay đổi toàn bộ TT, chúng là nguyên nhân của tăng trưởng ktế quan trọng.
Đến thập kỷ 1970, 1số nghiên cứu mới xác nhận rằng TT có a/h tới đổi mới. Mô hình tuyến tính thứ2 ra đời có tên là mô hình lực hút của TT (sức kéo của TT). Nó nhấn mạnh vai trò của TT là tác nhân khởi thuỷ các ý tưởng đổi mới. Các ý tưởng này có đc tqua quá trình tiếp xúc với KH. Chính từ các ý tưởng đó các CN mới sẽ xhiện. Điều này đặc biệt thấy rõ khi XH (TT) xhiện những bức xúc nào đó. Trong TH đó sức kéo của TT có thể tạo ra những đột phá qtrọng.
Các mô hình đổi mới CN:
Nghiên cứu cơ bản -> Nghiên cứu ứng dụng -> Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu & triển khai <- c="" ch="" nhu="" o="" p="" span="" t="" th="" ti="" tt="" u="">
b. Mô hình tươngtác kết hợp:
 Mô hình tuyến tính mới chỉ tập trung vào vai trò của những tác nhân kích thích đổi mới đầu tiên. Trong mô hình tươngtác kết hợp cho thấy KQ của việc phối hợp đồng thời kiến thức của các bộ phân chức năng sẽ thúc đẩy đổi mới, nó gắn các mô hình tuyến tính với nhau và nhấn mạnh đổi mới CN là KQ của sự tương tác giữa TT, KHọc và năng lực của tổ chức. Bản chất của mô hình này là sự lkết toàn hệ thống, lấy DN làm chủ thể, lkết các yếu tố của hthống đổi mới. Trong hthống đổi mới, các DN chịu tđộng của các nhân tố cạnh tranh: các đối thủ, các nguồn cung cấp ý tưởng đổi mới, các KH, các bnạ hang và đồng minh, các trường ĐH, các patent, đồng thời tính đến các đk để đổi mới, cơ sở hạ tầng, đầu tư tài sản, tbị…
Thực tế đổi mới CN cho thấy mô hình tuyến tính chỉ có thể AD cho 1số rất ít các TH đổi mới và trong 1vài ngành nhất định. VD: mô hình sức đẩy của TT lại txuyên xảy ra trong ngành công nghiệp thực phẩm. Còn nói chung trong đại đa số các TH ở các ngành công nghiệp, đổi mới CN xảy ra trong mô hình tương tác kết hợp.
7. Các chỉ tiêu đánh giá hq đổi mới CN:
Sau khi đưa CN mới vào SX cần phải đánh giá hq của CN đó nhằm xđ xem việc đổi mới CN đó đã đem lại hq j cho DN và DN cần phải làm j để việc đổi mới CN ngày càng có hq hơn. Có thể nói hoạt động đánh giá hq của đổi mới CN có vai trò qtrọng trong hđ quản trị CN. Việc làm này cần phải tiến hành txuyên và lien tục.
- Năng suất lđ: Khi CN đổi mới thường kéo theo sự tăng lên về năng lực của máy móc tbị và từ đó làm tăng năng suất lđ của DN. Như vậy, nếu như năng suất lđ tăng lên 1cách đáng kể sau khi AD CN mới hay những CN đã cải tiến thì có thể nói việc đổi mới CN là có hq. Ngược lại, nếu 1DN sau khi đổi mới CN nhưng năng suất lđ vẫn k tăng lên đc bao nhiêu thì có thể nói việc đổi mới CN đó k mang lại hq.
- Các thong số về chất lg sp: Đổi mới CN thườgn đồng nghĩa với việc nâng cao chất lg sp, nâng cáo các đặc tính kỹ thuật của sp. Vì vậy khi xem xét hq của đổi mới CN ta cần phải xem xét đến các thong số chất lg sp trước và sau khi đổi mới CN. Nếu chất lg của sp càng tăng lên thì có nghĩa là việc đổi mới càng hq.
- Mở rộng thị phần, tăng doanh thu, lợi nhuận:
Mọi KQ # sẽ là vô nghĩa nếu như việc đổi mới CN k làm cho thị phần của DN mở rộng hay tăng doanh thu và lợi nhuận. Có thể nói thước đo doanh thu và lợi nhuận là 1trong những thước đo chính xác nhất cho tính hq của hoạt động SX nói chung và hq của hđ đổi mới nói riêng. Các tđ của đổi mới CN đến SX đc thể hiện rõ nét nhất qua việc tăng lợi nhuận và doanh thu, để từ đó mở rộng thị phần của DN. Nếu loại trừ sự tđ của các nhân tố # đến lợi nhuận và doanh thu thì lợi nhuận càng tăng chứng tỏ hq đổi mới CN càng cao.
Để đánh giá hq đổi mới CN cũng có thể tính tỷ lệ lợi nhuận tăng them so với chi phí để đổi mới CN:
Ltăng thêm = Lợi nhuận tăng thêm : Chi phí áp dụng CN mới x 100%
Lợi nhuận tăng thêm bằng lợi nhuận thu đc trong năm trừ đi lợi nhuận thu đc nếu vẫn AD CN cũ. Ở đây ta giả định các yếu tố # k đổi, lợi nhuận tăng thêm chủ yếu do các biện pháp đổi mới CN mang lại. Nếu tỷ lệ này càng cao thì hq của đổi mới CN càng cao và ngược lại.
Ta cũng có thể mô tả hq đổi mới CN băng tiết kiệm hao phí năng lg, NVL, nhân công…
Chương 5: Chuyển giao công nghệ(CGCN).
1.1.K/n CGCN: Chuyển giao (transfer) có nghĩa là “vượt qua 1 ranh giới”, như vậy có thể hiểu: CGCN là việc đưa kiến thức kỹ thuật ra khỏi ranh giới nơi sản sinh ra nó.
Theo quan điểm qlý CN: CGCN là tập thể tập hợp các hđ thương mại và plý nhằm làm cho bên nhận CN có đc năng lực CN như bên giao CN trong khi sd CN đó vào 1mục đích đã định.
Nghị định 45/1998/NĐ-CP quan niệmL: CGCN là hình thức mua và bán CN trên cơ sở hợp đồng CGCN đã đc thoả thuận phù hợp với các quy định của PL. Bên bán có nghĩa vụ CG các kiến thức tổng hợp của CN hoặc cung cấp các máy móc, thiết bị, dv, đào tạo… kèm theo các kiến thức CN cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán để tiếp thu, sd các kiến thức CN đó theo các điều kiện đã thoả thuận và ghi nhận trong hợp đồng CGCN.
1.2. Phân loại CGCN:
a. Căn cứ chủ thể tham gia CG:
- CG nội bộ cty hay tổ chức của cty với các thành viên của nó ở trong 1nước hay ở nhiều nước.
- CG trong nước.
- CG với nước ngoài(bên giao và bên nhận thuộc 2QG # nhau, or qua ranh giới khu chế xuất.
b. Theo loại hình CNCG:
- CGCN sp (gồm CN thiết kế sp và CN sd sp)
+ CNTkế chủ yếu là phần mềm tkế bao gồm: thông tin cơ sở để tkế như: các kn tkế, các kỹ thuật mô phỏng và trình tự phân tích đến dự đoán sự hđ của sp; các công cụ CAD; các nhu cầu của KH, thông tin # như: các số liệu để tkế sp (các bảng số liệu kthuật và các tính toán thiết kế đã có)
+ CN sd chủ yếu là phần mềm sd, bảo dưỡng sp như: trình tự thao tác, các phần mềm cần thiết để sd sp; các sổ tay đẻ bảo dưỡng sửa chữa, liệt kê các sự cố có thể xảy ra, các thông tin nâng cao hq sd như: Vận hành tối ưu, nâng cấp…
-CGCN quá trình (CN để chế tạo sp đã đc tkế)
CN quá trình bao gồm 4thành phần tương tác với nhau để thực hiện tkế đó là: phần kthuật, phần con ng, phần thông tin và phần tổ chức.
Cũng có thể ploại: CN SX, CN dv.
c. Theo hình thái CN đc CG:
Căn cứ hình thái CN đc CG trong chu kỳ sống của nó: Nghiên cứu -> Triển khai -> Truyền bá trên TT.
- CG theo chiều dọc:
+ CN chưa có trên TT: CGCN chưa đc triển khai (CN vẫn trong sự qlý của pha nghiên cứu). Bên nhận có đc CN hoàn toàn mới nếu triển khai thành công.
+ CN đã có trên TT: CG từ Nghiên cứu->Triển khai->Sd->TT.
- CG theo chiều ngang: CNCG đã có trên TT, sp của nó đã đc bán rộng rãi.
2. Các đối tượng trong CGCN:
a. Các đt sở hữu công nghiệp có or k kèm theo máy móc, tbị mà PL cho phép CG.
Sở hữu công nghiệp bao gồm: Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhẫn hiệu hang hoá, tên gọi xuất xứ hang hoá và các đt # do luật định.
Sáng chế là giải pháp kthuật mới so với trình độ TG, có trình độ sang tạo, có khả năng AD trong các lĩnh vực KT-XH.
Giải pháp hữu ích là giải pháp kthuật mới so với trình độ kthuật trên TG, có khả năng…
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sp, đc thể hiện = đg nét, hình khối, màu sắc ỏr sự kết hợp các yếu tố đó, có tính mới đối với TG và dungf làm mẫu để chế tạo sp cong nghiệp or thủ công nghiệp.
Nhãn hiệu hang hoá là những dấu hiệu dung để pbiệt hh, dv cùng loại của các cơ sở SX, KD # nhau. Nhãn hiệu hh có thể là từ ngữ, h/a or sự kết hợp các yếu tố đó đc thể hiện = 1 or nhiều màu sắc.
Tên gọi xuất xứ hh là tên địa lý của nước, địa phương dung để chỉ xuất xứ mặt hang từ nước, địa phương đó so với đk những mặt hang này có các tính chất, chất lg đặc thù dựa trên các đk địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con ng or kết hợp cả 2 yếu tố đó.
Quyền sở hữu đối với sở hữu công nghiệp có thể đc xác lập theo văn bằng bảo hộ do cq có thẩm quyền của nhà nước cấp, nếu chủ sở hữu có nộp đơn yêu cầu.
b. Bí quyết, kiến thức kthuật về CN dưới dạng phương án CN, các giải pháp kthuật, quy trình CN, phần mềm mt, tài liệu tkế, công thức, thong số kthuật, bản vẽ, sơ đồ kthuật có or k kèm theo máy móc tbị.
Bí quyết là những exp, kiến thức, thong tin kthuật qtrọng, mang tính chất bí mật đc tích luỹ, khám phá trong quá trình nghiên cứu, SX, KD, có khả năng tạo ra những dv, sp có chất lg cao, đem lại hq ktế lớn, có khả năng toạ ra lợi thế cạnh tranh trên TT.
c. Các giải pháp hợp lý hoá SX, đổi mới CN.
d. Các hình thức dv kthuật hỗ trợ CGCN như:
+ Hỗ trợ lựa chọn CN, hg dẫn lắp đặt tbị, vận hành thử dây chuyền…
+ Tư vấn qlý CN, qlý KD, hg dẫn thực hiện quy trình CN đc CG.
+ Đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn và qlý của công nhân, cán bộ qlý để nắm vững CN đc CG.
e. Máy, tbị, ptiện kthuật kèm theo 1 or 1 số trong 4 đt nêu trên.
3. Phương thức CGCN:
a. K/n:
Pthức CGCN là cách thức mà nhờ đó CN đc chuyển đến bên nhận. Việc lựa chọn pthức CGCN phụ thuộc vào môi trường bên nhận, mối trường bên giao và môi trường chung.
MT bên nhận: đc xđ chủ yếu bởi khả năng hấp thụ CN.
MT bên giao: bao gồm những đk, quy ước mà bên nhận phải tuân theo.
MT chung: bao gồm các yếu tố như mqh giữa 2 nước, tỉ giá hối đoái, khoảng cách CN giữa 2 nước, bối cảnh đầu tư, tình hình cạnh tranh qtế.
b. Các pthức CGCN:
- Cấp giấy phép (Licensing): Đây là pthức khá phổ biến. Bên cấp giấy phép sẽ CG đt CN với những đk màhọ áp đặt cho bên nhận trong việc sd CN. Đổi lại, bên cấp giấy phép sẽ nhận đc 1 khoản thanh toán gọi là phí trả kỳ vụ dựa vào số lg sp or 1 khoản tiền thanh toán đc thoả thuận cho 1gđ nhất định.
Hợp đồng cấp giấy phép sẽ mô tả CN đc CG và ciệc sd nó. Cách thức CGCN cũng đc công bố. Hợp đồng có thể bao gồm việc cung cấp những tài liệu hg dẫn or việc đào tạo nhân viên do bên giao đảm nhiệm. Theo quan điểm của bên giao, sự bảo mật là 1 yếu tố qtrọng của hợp đồng cấp giấy phép. Sauk hi có đc CN nêu bên nhận tiết lộ nó cho bên # thì điều này có nghĩa là bên giao sẽ mất những lợi ích tiềm tang có thể có.
- CN tqua đầu tư live nước ngoài (FDI): Pthức này rất qtrọng trong gđ đầu của quá trình pt CN, khi mà năng lực hấp thụ CN của bên nhận còn thấp.
CGCN tqua FDI bao gồm: CGCN bên trong và CGCN bên ngoài. CGCN bên trong là hình thức chủ yếu đc thực hiện giữa các cty mẹ và các chi nhánh ở nước tiếp nhận đầu từ. CGCN bên ngoài đc thực hiện giữa các cty # nhau, như lien doanh với DN trong nước.
Vịêc CGCN bên trong và CGCN bên ngoài tại nước tiếp nhận đầu tự phụ thuộc vài 1 số yếu tố: bản chất CN, clược của bên giao, nẳng lực của bên nhận và chính sách của nứoc tiếp nhận đầu tự.
- Pt dựa trên con ng: Thuê chuyên gia kthuật nước ngoài, tuyển dụng công dân đang sống ở nước ngoài, đào tạo kỹ sư và NQT ở nước ngoaig, lôi kéo nhân viên của đối thử cạnh tranh.
- Ký hợp đồng phụ.
- Liên minh trong R&D, trong SX.
4. Quá trình CGCN:
a. Phân tích và hoạch định:
- Pt hoàn cảnh của bên nhận và hoạch định các nguồn lực cho bên SX. Bên nhận đặt ra các câu hỏi lquan đến mình nhằm chuẩn bị các đk để tiếp nhận, hấp thụ CN mới phục vụ cho hđ SX.
- Pt tíh khả dụng của CN. Bên nhận đặt ra những câu hỏi lquan đến bên cung cấp CN để có thể tìm đc những CN thích hợp, hữu dụng đối với bên nhận.
- Pt kthuật. Bên nhận đặt ra những câu hỏi lquan đến CN để xem xét khả năng sinh lợi của CN, cách thức nhận CN.
b. Tìm kiếm CN:
- Tìm kiếm nhờ hội chợ thương mại. UNIDO phát hành lịch hội nghị, hội chợ, triển lãm để tạo cơ hội cho các DN có đc các thong tin cần thiết về CN.
- Tìm kiếm nhờ tạp chí và chuyên gia: GATE, LES, TIES, UNIDO.
- Tìm kiếm nhờ các tổ chức qtế: GTZ, TFTP
- Tìm kiếm nhờ vào hệ thống thong tin của CP, vd: Trung tâm thong tin khoa học – CN quốc gia…
- Tìm kiếm qua đấu thầu, cạnh tranh. Đối với những dự án lớn, CP gọi thầu, nhà cung cấp CN giới thiệu CN, bên mua CN sẽ lựa chọn.
c. Trình tự tiến hành nhập CN:
Vẽ sơ đồ trong sách vào.
Chương 4 : Quản trị R&D.
1. K/n hđ R&D:
Nghiên cứu (R) và pt (D) là 1 hđ qtrọng trong QTCN.
Nghiên cứu đc chia thành 2loại: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng. Nghiên cứu cỏ bản tạo ra kiến thức mới or chân lý khoa học. Nghiên cứu ứng dụng nhằm vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn trong DN. Trong khi đó pt lại nhằm cải tiến phát minh và đổi mới để đáp ứng nhu cầu riêng của DN.
Mục tiêu của R&D:
Hoạt động R&D có thể chia thành 3lĩnh vực tuỳ theo mục đích nghiên cứu.
- R&D cho các hđ KD hiện tại. Nhằm bảo vệ, duy trì vị thế hiện tại, tức là đảm bảo sp k bị lạc hậu và cạnh tranh đc trên TT. Trong TH này mục tiêu của R&D là kéo dài đời sống sp hiện có, giảm chi phí SX sp hiện có đưa ra những model mới của sp hiện có.
- R&D cho các hđ KD mới. Nhằm tạo ra các hđ KD mới. Mtiêu của R&D trong TH này là tạo ra sp mới.
- R&D cho nghiên cứu thăm dò (exploratory research). Nhằm tích luỹ kiến thức trong lĩnh vực mà DN đang hđ cũng như kiến thức trong những lĩnh vực # mà DN cho là qtrọng trong tương lai. Mtiêu của R&D là khám phá những cơ sở cho CN mới.
2. Nội dung quản trị R&D:
a. Tổ chức hđ R&D:
- Tập trung: hđ R&D đc tập trung để phục vụ cho các đơn vị của DN. Nói chung nhiều cty lớn có xu hướng có những hđ R&D tập trung bao gồm nghiên cứu cơ bản và 1số hđ mang tính chất pt nhằm đáp ứng các nhu cầu riêng của nhóm sp, của hđ KD or của các đơn vị mà nó phục vụ. Ngoài ra, các DN có ý định trở thành dẫn đầu về CN cũng thường AD cách này.
- Phân tán: mỗi đơn vị có thể hđ R&D riêng, vd cty 3M SX hơn 40000 loại sp và đc phân thành hơn 40 đơn vị độc lập, mối đơn vị đều có chức năng R&D.
Hđ R&D có thể đc tổ chức theo các hình thức sau:
- Tổ chức dựa theo ngành: hđ R&D đc tổ chức theo ngành KH or KT; vd hoá học, đtử, nlượng… Tổ chức theo hình thức này sẽ cung cấp cơ sở KH cho CN của DN.
- Tổ chức dựa theo lĩnh vực KD: hđ R&D đc tổ chức thành những bộ phận nghiên cứu về sp và quá trình lien quan đến các lĩnh vực KD.
Có thể kết hợp 2 hình thức trên dười dạng ma trận.
b. Lựa chọn nhân sự cho hđ R&D:
- Người truyền đạt thong tin. Tiếp nhận thong tin từ bên ngoài và truyền đạt, phổ biến cho các bộ phận của DN nhất là bộ phận R&D.
- Người phát sinh ý tưởng. Là những ng có tính sang tạo, có khả năng psinh nhiều ý tưởng mới. Người psinh ý tưởng thường là những nhà nghiên cứu cơ bản, nhưng cũng có thể là nhân viên thuộc các bộ phận của DN.
- Người giải quyết vấn đề có kỹ năng phân tích và có khả năng đề xuất các giải pháp. Người giải quyết vần đề thường là các kỹ sư.
- NQT R&D có trách nhiệm quản trị và qtrọng nhất là thực hiện có hq việc hoạch định và kiểm tra dự án R&D.
Vai trò của NQT R&D:
- Đặt ra mtiêu nghiên cứu và xđ các lĩnh vực nghiên cứu.
- Tìm kiếm, thuê và khuyến khích các nhà nghiên cứu sángtạo.
- Tạo môi trường làm việc thuận lợi cho các nhà nghiên cứu.
-Nghiên cứu để tạo ra sp, quá trình mới cad cải tiến hđ.
c. Lập ngân sách cho R&D:
- Dựa vào sự phân bố ngân sách của năm trứơc. Cáhc đơn giản nhất là dựa vào chỉ tiêu của năm trứơc rồi cộng them khoản bổ sung do lạm phát.
- Dựa vào mức chi tiêu của đối thủ cạnh tranh. Khi phân tích chi phí R&D của đối thủ, DN có thể xđ đc chi phí R&D của mình.
- Tính theo % doanh thu. Dựa vào doanh thu của năm trước để tính chi phí cho R&D.
- Dựa vào khả năng chi trả. Mức đầu tư cho R&D phụ thuộc vào khả năng chi trả của DN.
d. Hoạch định, giám sát và đánh giá dự án R&D:
- Mục tiêu của dự án R&D:
Dự án R&D tạo ra và kéo dài đời sống của sp của DN, ngăn ngừa sự lỗi thời của CN. Kéo dài đời sống của sp có thể thực hiện = cách:
+ Cải tiến quá trình SX để giảm chi phí SX và nâng cao chất lg sp.
+ Cải tiến những model sp hiện có.
+ Tạo ra những model mới.
- Hoạch định dự án R&D:
Đc xem là cần thiết để đảm bảo các nguồn lực (nhân lực, NVL, tbị và TC) phải có sẵn khi đc yêu cầu và việc sd tối ưu các nguồn lực này.
Dự án có tính sang tạo càng cao thì tính k chắc chắn càng cao và như vậy rất khó hoạch định sự pt của nó.
+ K chắc chắn về TT. Do khó khăn trong việc dự báo những hđ của đối thủ cạnh tranh và phản ứng của TT đối với hđ đổi mới của DN.
+ K chắc chắn về CN. Do CN làm tăng chi phí or gặp khó khăn về kthuật.
+ K chắc chắn về hđ KD. Thường là ngẫu nhiên khó tiên đoán đc.
Do tính k chắc chắn nên hoạch định phải linh hoạt và mang tính chất đối phó với những tình huống có thể xảy ra.
Hđịnh dự án R&D bao gồm việc xđ mtiêu kthuật và mtiêu TT trong các gđ pt của dự án. Khi dự án đang trong quá trình pt cần phải đánh giá lại mtiêu TT, đánh giá lại về dự báo nhu cầu và 1 lần nữa phải xem xét cẩn thận những yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi.
Các gđ của dự án R&D:
+ Nghiên cứu cơ bản và phát minh.
+ Nghiên cứu ứng dụng và tạo nguyên mẫu chức năng.
+ Tạo nguyên mẫu kthuật và thử nghiệm.
+ SX thử.
+ Thử nghiệm sp và cải tiến.
+ SX và bán sp.
- Giám sát sự pt của dự án R&D:
Giám sát sự pt của dự án R&D đòi hỏi phải chú ý đến tính năng, thời hạn hoàn thành và chi phí. Có thể dựa vào các đồ thị:
+ Tính năng = f (thời gian)
+ Tính năng = f (chi phí)
+ Chi phí tích luỹ = f (thời gian)
- Đánh giá dự án R&D:
Nhứng thông tin cần có để đánh giá về mặt KTế có thể bao gồm:
+ Dòng chi phí theo thời gian.
+ Dòng thu nhập theo thời gian.
+ Xác suất thành công về thương mại và kthuật.
Nhiều nghiên cứu cho thấy những dự báo về chi phí và đời sống của dự án thường sai lệch nhiều so với thực tế. Chẳng hạn, Norrio nghiên cứu 475 dự án ở ANh cho thấy: đời sống của dự án từ 109 đến 304% so với dự báo, chi phí từ 97 đến 151% so với dự báo. Một nghiên cứu của Mansfield về 2ctyt dược của Hoa Kỳ cho thấy: chi phí trung bình từ 178 đến 211% so với dự báo và đời sống của dự án từ 161 đến 295% so với dự báo.
Tiêu chuẩn đánh giá dự án R&D bao gồm các tiêu chuẩn kthuật và TC.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Lịch vạn niên

Đồng hồ

Số lượng người truy cập

Nhận xét

Số lượng người truy cập: